• Tầng 3, B4 - 20 Vinhomes Gardenia, đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tin tức > Hạt nhựa PE, PP l g?

Hạt nhựa PE, PP l g?

PE
Polyetylen (tiếng Anh: polyethylene hay polyethene; viết tắt: PE), là một nhựa nhiệt dẻo (thermoplastic) được sử dụng rất phổ biến trên thế giới.

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro no
Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4)

 
Tính chất vật lý:
-        Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua.
-        Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -100 °C và nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 120 °C.
Tính chất hóa học:
-        Polyetylen có tính chất hóa học như hydrocacbon no như không tác dụng với các dung dịch axít, kiềm, thuốc tím và nước brôm.
-        Ở nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông. dầu khoáng... Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.
-        Ứng dụng:
-        Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.
-        Phân loại:
-        Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:
+      VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
+      LDPE (PE tỷ trọng thấp)
+      LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
+      MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
+      HDPE (PE tỷ trọng cao)
+      UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
+      PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
+      HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)
VLDPE:
-        Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn. Tỷ trọng: 0,880 - 0,915 g/cm³
-        Được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao.
-        Là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi trường, mở rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó.
-        Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.
LDPE:
-        Tỷ trọng: 0,910 - 0,925 g/cm³
-        Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110 °C
LLDPE:
-        Tỷ trọng: 0,915 - 0,925 g/cm³
MDPE:
-        Tỷ trọng: 0,926 - 0,940 g/cm³
HDPE:
-        Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).
-        Tỷ trọng: 0.941 - 0,965 g/cm³
UHMWPE:
-        Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.
-        Tỷ trọng: 0,935 - 0,930 g/cm³.
-        Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130 °C
PEX hay XLPE:
-        Được chế tạo bằng cách cho thêm các peôxít hữu cơ (ví dụ: dicumyl peôxít,...) vào PE trong quá trình gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding) và bức xạ hồng ngoại (irradiation).
-        PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.
 
PP
Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.

-        Danh pháp IUPAC: poly(1-methylethylene)

-        Tên khác :

+ Polypropylene; Polypropene;

+ Polipropene 25 [USAN];Propene polymers;

+ Propylene polymers; 1-Propene homopolymer

    Thuộc tính:

    Công thức phân tử: (C3H6)x

-        Tỷ trọng: PP vô định hình: 0.85 g/cm3

-        PP tinh thể: 0.95 g/cm3

-        Độ giãn dài: 250 - 700 %

-        Độ bền kéo: 30 - 40 N/mm2

-        Độ dai va đập: 3.28 - 5.9 kJ/m2

-        Điểm nóng chảy : ~ 165 °C

Đặc tính:

-      Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.

-        Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

-        PP không màu không mùi,không vị, không độc. PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su.

-      Chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC. Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP (140oC), cao so với PE - có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.

-        Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Công dụng:

-       Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.

-        Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

-       PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.


Tin khác

Một trong những ứng dụng chnh của bột đ

 CaCO3 là trong ngành công nghiệp xây dựng, hoặc như là một vật liệu xây dựng hoặc tổng hợp đá vôi cho roadbuilding hoặc ...

SEE MORE

Hạt nhựa dng để lm g?

Hạt nhựa PP là viết tắt của Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.

SEE MORE

Bột nhẹ CACO3 v phương php sản xuất

Đá vôi thiên nhiên có thành phần chủ yếu là CaCO3, liên kết thành những khối rắn chắc màu ghi xám hoặc mang màu của tạp chất ...

SEE MORE

Tại sao bột đ CaCO3 quan trọng?

Bột đá CaCO3 là một trong những chất phụ gia, nguyên liệu phổ biến không thể thiếu cho rất nhiều ngành công nghiệp sản xuất như: 

SEE MORE

Tnh chất của nhựa v cc loại phụ gia

Polymer:
Polymer là hợp chất cao phân tử trong đó phân tử của nó gồm những nhóm nguyên tử

SEE MORE